Phương pháp thử tốc độ hấp phụ cacbon tetraclorua của than hoạt tính dạng hạt than
Than hoạt tính dạng hạt làm từ than là chất hấp phụ carbon xốp dạng cột màu đen hoặc không đều được làm từ than antraxit và nhựa đường chất lượng cao thông qua quá trình cacbon hóa và hoạt hóa. Đây là một trong những loại than hoạt tính gốc than phổ biến nhất.
Nó có độ bền cơ học cao, tái sinh dễ dàng, diện tích bề mặt riêng lớn, khả năng hấp phụ mạnh và chi phí thấp. Sức mạnh vật lý của nó không dưới 90,0%, với diện tích bề mặt riêng thường dao động từ 900 đến 1000 m2/g. Lỗ chân lông chủ yếu là các micropores dưới 1 nanomet với một số lượng nhỏ mesopores. Nó tự hào có tính ổn định hóa học thuận lợi, axit, kiềm, chịu nhiệt độ cao và áp suất cao, và có thể được tái sử dụng sau khi tái sinh.
Mục tiêu thử nghiệm
Đánh giá hiệu suất hấp phụCarbon tetrachloride có kích thước phân tử tương tự như hầu hết các chất ô nhiễm hữu cơ. Tốc độ hấp phụ của nó phản ánh trực tiếp mức độ phát triển micropore và khả năng hấp phụ bão hòa đối với các chất ô nhiễm hữu cơ không phân cực như VOC. Tỷ lệ cao hơn có nghĩa là khả năng hấp phụ mạnh hơn.
Kiểm soát chất lượng sản xuất Là chỉ số kiểm tra cốt lõi của nhà máy đối với than hoạt tính hấp phụ pha khí, thử nghiệm này xác minh hiệu quả kích hoạt, đảm bảo tuân thủ sản phẩm theo lô và thực hiện quản lý chất lượng trong quá trình.
Hướng dẫn lựa chọn ứng dụng Yêu cầu hấp phụ khác nhau trong các tình huống khác nhau. Chỉ số này cung cấp thông tin tham khảo cho việc lựa chọn sản phẩm trong lọc không khí, thu hồi khí thải hữu cơ, mặt nạ phòng độc và các ứng dụng xử lý pha khí khác.
Đánh giá an toàn môi trườngNó dự đoán hiệu quả hấp phụ trong các dự án xử lý chất ô nhiễm hữu cơ, đảm bảo an toàn môi trường và cung cấp các thông số kỹ thuật cho thiết kế dự án.
Mẫu thử và thiết bị
Mẫu: Than hoạt tính dạng hạt gốc than
Thiết bị: Máy đo tốc độ hấp phụ Carbon Tetrachloride ST-65, tuân thủ GB/T7702.13
![]()
Quy trình kiểm tra
Chuẩn bị mẫu Sấy khô mẫu thử trong tủ sấy ở nhiệt độ 150oC trong 2 giờ, sau đó làm nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm.
Tiền xử lý ống hấp phụ Cân ống rỗng sạch và ghi lại khối lượng m1. Đổ đầy từng lớp mẫu carbon đã làm mát với chiều cao lớp được kiểm soát ở mức (100±0,2) cm. Bịt kín ống và bôi Vaseline để đảm bảo độ kín khí.
Quá trình hấp phụ Cố định ống trong bể nước có nhiệt độ không đổi ở 25oC. Cung cấp hơi carbon tetrachloride bão hòa ổn định cho đến khi carbon đạt đến độ bão hòa hấp phụ với trọng lượng không đổi.
Cân lần cuối Lấy ống ra, lau sạch chất lỏng ngưng tụ bên ngoài và cân ngay để ghi khối lượng m2. Tiến hành thử mẫu trắng theo các bước giống nhau và ghi lại sự thay đổi khối lượng mẫu trắng m0.
Kết quả kiểm tra
Hai kết quả thử nghiệm song song là 150,5% và 150,2%. Sai số tuyệt đối là 0,3%, nhỏ hơn mức cho phép 0,5%, đạt tiêu chuẩn về độ lặp lại. Kết quả kiểm tra cuối cùng là 150,4%.